HOME » Tin tổng hợp » Các Lệnh Cơ Bản Trong Cad 150

Các Lệnh Cơ Bản Trong Cad

Autocad là phần mềm vẽ kỹ thuật khá phổ biến và được ứng dụng nhiều trong các ngành công nghiệp, kỹ thuật. Bài viết này sẽ tổng hợp các lệnh cơ bản trong cad cho bạn đọc

Autocad Là Gì?

AutoCAD là một ứng dụng phần mềm soạn thảo và thiết kế có hỗ trợ máy tính thương mại (CAD). Sản phẩm được phát triển và tiếp thị bởi Autodesk, AutoCAD được phát hành lần đầu tiên vào tháng 12 năm 1982.

Sản phẩm này được phát hành dưới dạng một ứng dụng dành cho máy tính có bộ điều khiển đồ họa bên trong và một thiết bị đầu cuối đồ họa riêng biệt. AutoCAD cũng được phát hành dưới dạng ứng dụng web và di động.

AutoCAD được sử dụng trong công nghiệp bởi các kiến trúc sư, quản lý dự án, kỹ sư, nhà thiết kế đồ họa, nhà quy hoạch thành phố và các chuyên gia khác. Phần mềm được hỗ trợ và giảng dạy bởi 750 trung tâm đào tạo trên toàn thế giới vào năm 1994.

Tính Năng Của AutoCad

AutoCad được rất nhiều các kiến trúc sư cũng như các nhà thiết kế nội thất rất ưa thích bởi các tính năng nổi bật dưới đây

Khả năng tương thích với phần mềm khác

Một số các phần mềm như ESRI ArcMap 10 cho phép xuất dưới dạng tệp bản vẽ AutoCAD. Civil 3D cho phép xuất dưới dạng các đối tượng AutoCAD và LandXML.

Các tiện ích mở rộng Bentley MX GENIO, Tiện ích mở rộng PISTE (Pháp), ISYBAU (Đức), OKSTRA và Microdra rút (Anh) đều tương thích với AutoCad và cho phép xuất dưới dạng các tệp vẽ AutoCad. 

AutoCad cũng có thể thực hiện để chuyển đổi sang tệp .pdf, tuy nhiên, độ chính xác có thể bị sai lệch cho nên cách này không được khuyến khích cho lắm.

Ngôn ngữ

AutoCAD có sẵn cho tiếng Anh, Đức, Pháp, Ý, Tây Ban Nha, Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc giản thể, Trung Quốc phồn thể, Bồ Đào Nha Brazil, Nga, Séc, Ba Lan và Hungary (cũng thông qua các gói ngôn ngữ bổ sung) để hỗ trợ người dùng trên toàn thế giới. Bộ lệnh AutoCAD được bản địa hoá như một phần của bản địa hóa phần mềm.

Tiện ích mở rộng

AutoCAD hỗ trợ một số API để tùy chỉnh và tự động hóa. Chúng bao gồm các phần mềm AutoLISP, Visual LISP, VBA, .NET và ObjectARX. Bên cạnh đó, ObjectARX là một thư viện lớp C ++, cũng là cơ sở để tạo ra: 

  • Các sản phẩm mở rộng chức năng AutoCAD cho các trường cụ thể

  • Tạo ra các sản phẩm như AutoCAD Architecture, AutoCAD Electrical, AutoCAD Civil 3D

  • Ứng dụng dựa trên AutoCAD của bên thứ ba

  • Có một số lượng lớn các plugin AutoCAD (ứng dụng bổ trợ) có sẵn trên cửa hàng ứng dụng Autodesk Exchange Apps như DXF của AutoCAD, định dạng trao đổi bản vẽ, cho phép nhập và xuất thông tin bản vẽ.

Một Số Các Phiên Bản Của AutoCad

AutoCad là một phần mềm được rất nhiều các kỹ sư thiết kế, kiến trúc sư sử dụng cho việc thiết kế các bản vẽ 2D, 3D. Autocad có rất nhiều phiên bản khác nhau phù hợp với từng mục đích sử dụng, cụ thể

  • AutoCAD LT: Đây là phiên bản rút gọn dùng để hỗ trợ các bản vẽ kỹ thuật 2D, phiên bản này chỉ chứa các tính năng cơ bản và không bao gồm các tính năng cao hơn như các bản vẽ 3D

  • AutoCAD: AutoCAD là phiên bản đầy đủ nhất, nó hỗ trợ các tính năng bao gồm 2D và 3D, là một giải pháp đầy đủ cho các kỹ sư thiết kế

  • AutoCAD Mechanical: Đây là phiên bản dành riêng cho chuyên ngành cơ khí, bên cạnh các tính năng cơ bản khác thì phiên bản Mechanical có một hệ thống thư viện để hỗ trợ cho các tác vụ chuyên dụng

  • AutoCAD Architecture: Phiên bản này được xây dựng để dành riêng cho việc thiết kế các bản vẽ kiến trúc nhằm tiết kiệm thời gian, tăng hiệu quả công việc
  •  AutoCAD Electrical: Phiên bản Electrical dành riêng cho các bản vẽ kỹ thuật điện, bên cạnh đó thì phiên bản này cũng vẫn có các tính năng của Autocad

Các Lệnh Cơ Bản Trong Cad

Dưới đây là các lệnh cơ bản trong cad mà bạn đọc nên biết để có thể thực hiện thao tác trên AutoCad dễ dàng hơn

  • TH -­ THICKNESS: Tạo độ dày cho đối tượng

  • SHA -­ SHADE: Tô bóng các hình 3D

  • TOR ­- TORUS: Vẽ Xuyến

  • VP -­ DDVPOINT: Quay hướng 3 chiều

  • Z - ZOOM: Thu, phóng hình vẽ

  • UN ­- UNITS: Xác định đơn vị bản vẽ

  • TR ­- TRIM: Cắt xén đối tượng

  • WE ­ WEDGE: Chêm hình vẽ

  • UNI -­ UNION: Thực hiện cộng khối

  • X­ - EXPLODE: Phân rã đối tượng

  • BR ­- BREAK: Cắt 1 phần đoạn thẳng nối 2 điểm

  • BO -­ BOUNDARY: Tạo đa tuyến kín

  • BLOCK :Tạo Block

  • DAN ­- DIMANGULAR: Kích thước góc

  • CHA -­ ChaMFER: Vát mép các cạnh

  • CH -­ PROPERTIES: Tinh chỉnh tính chất một số đối tượng trong bản vẽ

  • C ­- CIRCLE: Vẽ đường tròn

  • DT ­- DTEXT: Ghi văn bản

  • DCO ­- DIMCONTINUE: Kích thước nối tiếp

  • DIV -­ DIVIDE: Tách các khối thành các phần bằng nhau

  • 3DO - ­3DORBIT: Xoay hình 3D

  • 3F - 3DFACE: Tạo mặt 3D

  • AR -­ ARRAY: Sao chép thành dãy 2D

  • ATT -­ ATTDEF: Định nghĩa thuộc tính

  • A ­- ARC: Vẽ cung tròn

  • 3P ­- 3DPOLY: Tạo đường PLine không gian 3D

  • ATE ­- ATTEDIT: Hiệu chỉnh thuộc tính của Block

  • ED -­ DDEDIT: Hiệu chỉnh kích thước

  • EXT ­- EXTRUDE: Tạo khối từ hình 2D

  • E ­- ERASE: Xoá đối tượng

  • FI -­ FILTER: Chọn lọc đối tượng theo thuộc tính

  • EX ­- EXTEND: Kéo dài kích thước đối tượng

  • AA -­ AREA: Tính diện tích và chu vi hình khối

  • HE -­ HATCHEDIT: Hiệu chỉnh mặt cắt

  • 3A ­- 3DARRAY: Sao chép thành dãy trong 3D

  • HI -­ HIDE: Tạo lại 3D từ các đường bị khuất        

  • H -­ HATCH: Vẽ các mặt cắt

  • IN ­- INTERSECT: Tạo điểm giao nhau của 2 đối tượng

  • I - ­INSERT: Chỉnh sửa khối được chèn

  • LA ­- LAYER: Tạo lớp và các thuộc tính

  • F ­- FILLET: Bo tròn hoặc tạo góc lượn

  • LO - LAYOUT: Tạo layout

  • POL - POLYGON: Vẽ đa giác đều khép kín

  • EL ­- ELLIPSE: Vẽ elip

  • PE - PEDIT: Chỉnh sửa các đa tuyến

  • R - REDRAW: Làm sáng lại màn hình

  • LEN -­ LENGTHEN: Kéo, thu chiều dài của đối tượng

  • LW ­- LWEIGHT: Khai báo hay thay đổi chiều dày nét vẽ

  • L­ - LINE: Vẽ đường thẳng

  • ST -­ STYLE: Tạo các kiểu ghi văn bản

  • LA -­ LAYER: Hiệu chỉnh thuộc tính của layer

  • LT -­ LINETYPE: Hiển thị hộp thoại tạo và xác lập các kiểu đường

  • DDI ­- DIMDIAMETER: Nhập chỉ số đường kính

  • DO ­- DONUT: Vẽ hình vành khăn

  • DED ­- DIMEDIT: Chỉnh sửa kích thước

  • DBA -­ DIMBASELINE: Ghi kích thước song song

  • SC -­ SCALE: Phóng to, thu nhỏ theo tỷ lệ

  • DI ­- DIST: Đo khoảng cách và góc giữa 2 điểm

  • PL - PLINE: Vẽ đa tuyến

  • P - PAN: Điều chỉnh cả bản vẽ

  • P - PAN: Di chuyển cả bản vẽ từ điểm này sang điểm kia

  • RO ­- ROTATE: Xoay các đối tượng được chọn xung quanh 1 điểm

  • RR - RENDER: Hiển thị các đối tượng xung quanh

  • LTS ­- LTSCALE: Xác lập tỉ lệ đường nét

  • REV -­ REVOLVE: Tạo khối 3D tròn xoay

  • MO - PROPERTIES: Hiệu chỉnh các thuộc tính

  • S -­ StrETCH: Kéo dài/ thu ngắn/ tập hợp đối tượng

  • SPL ­- SPLINE: Vẽ đường cong bất kỳ

  • SU -­ SUBTRACT: Thực hiện trừ khối

  • DAL ­- DIMALIGNED: Kích thước xiên

  • SL -­ SLICE: Cắt khối 3D

Trên đây là một số các lệnh cơ bản trong cad và các thông tin cơ bản về phần mềm autocad, hy vọng bạn đọc có thể áp dụng các lệnh này trong công việc và học tập để đạt hiệu suất cao nhất nhé.

DBK VIỆT NAM, https://dbk.vn/cac-lenh-co-ban-trong-cad.html,
21/15 đường số 17
Thu Đuc, HCM, 700000
Việt Nam
+84919219111