Hàm Countif

Excel - một ứng dụng về bảng đang được sử dụng rất nhiều. Khi tiếp xúc với excel, bạn cần làm quen với các hàm để sử dụng phần mềm này một cách hữu ích nhất. Countif trong Excel chính là một trong những hàm cơ bản được sử dụng nhiều nhất.

Hàm Countif là gì?

Hàm countif được sử dụng rất nhiều trong công việc có liên quan đến tính toán số lượng với điều kiện nhất định. Hàm Countif trong Excel là hàm đếm có điều kiện. Trong thực tế, chúng ta bắt gặp rất nhiều trong bài toán thống kê, thường chúng ta sẽ dùng hàm Countif để đếm. Ví dụ: Đếm số lần điểm 7 xuất hiện trên bảng điểm.

Cú pháp hàm Countif trong Excel

Cú pháp: 

=COUNTIF(vị trí bắt đầu:vị trí kết thúc,dữ liệu cần đếm)

Vùng đếm: có thể nằm ở nhiều dòng và nhiều cột. Bạn cần giới hạn vị trí dữ liệu mà bạn cần đếm bằng vị trí bắt đầu và vị trí kết thúc.

Ví dụ:

    COUNTIF(A3:A12,7)

    Công thức trên có nghĩa là Đếm số ô chứa số 7 trong các ô từ A3 đến A12.

Một số lỗi khi sử dụng hàm Countif 

Chúng tôi đã tổng hợp ra những lỗi sai cơ bản khi cùng Countif để bạn có thể rút kinh nghiệm trong quá trình sử dụng như sau:

Kết quả trả về bị sai

Vì đây là thuật toán, được máy tính thực hiện theo yêu cầu của người dùng. Chính vì vậy trong quá trình tính toán sẽ có thể dẫn đến những sai sót, kết quả thu được khác so với việc chúng ta tự tính bằng tay. 

  • Nguyên nhân: Hàm Countif chỉ sử dụng được với các chuỗi ngắn hơn 225 ký tự.

  • Cách khắc phục: 

    • Cách 1: Chúng ta có thể sử dụng hàm CONCATENATE để đếm với các chuỗi dài quá 225 ký tự.

    • Cách 2: Sử dụng phép ghép nối giữa các vùng dữ liệu với nhau với công thức: =COUNTIF(vị trí đếm,”ký tự cần tìm”&”ký tự cần tìm).

Không trả về kết quả

Khi chúng ta sử dụng bất kể hàm nào trong excel ví dụ như: SUM, IF,... thì việc máy không trả về kết quả cho chúng ta là rất có thể xảy ra. 

  • Nguyên nhân chính của lỗi này là do bạn áp dụng sai cú pháp của hàm.

  • Cách khắc phục: Bạn cần kiểm tra kỹ dấu “,”; lưu ý đặt dữ liệu bạn cần tìm trong dấu ngoặc””, kiểm tra lại dữ liệu cần đếm, đảm bảo rằng không chứa ký tự trống ở đầu và cuối dữ liệu văn bản cần tìm..

Gặp lỗi #VALUE! khi tham chiếu tới một trang tính khác

COUNTIF cho phép bạn tham chiếu đến ô và các cửa sổ khác nhau. Tuy nhiên điều này khiến cho người dùng rất dễ mắc lỗi trong quá trình sử dụng.

  • Nguyên nhân: Công thức có chứa hàm tham chiếu đến ô hoặc phạm vi trong một sổ làm việc đóng và các ô được tính toán.

  • Cách khắc phục: Hãy đảm bảo rằng các cửa sổ khác cũng được mở trong khi hoạt động. 

Những điều cần lưu ý khi sử dụng hàm Countif trong excel

Một số lưu ý khi sử dụng Countif được chúng tôi tổng hợp: 

Hàm Countif không phân biệt chữ hoa, chữ thường trong chuỗi văn bản. Ví dụ: khi bạn tìm từ “CAM” và “cam” thì hệ thống sẽ đưa ra cùng một kết quả. 

Dùng ký tự đại diện: Chúng ta dùng hai dấu (?) và (*) để thay thế cho ký tự trong dữ liệu bạn cần đếm. Mỗi một dấu (?) khớp với một ký tự, và dấu (*) tương ứng với chuỗi ký tự bất kỳ. Khi bạn muốn tìm dấu “?” hay dấu “*” trong dữ liệu, hãy nhập theo cấu trúc có dấu (~) trước ký tự đó. 

  • Ví dụ: =COUNTIF(A2:A12,”~?”)

  • Ví dụ: =COUNTIF(A2:A12,"cam?") sẽ tìm mọi trường hợp có "cam" với chữ cái cuối cùng có thể thay đổi. 

Sử dụng đúng cấu trúc Countif của Excel. Khi đếm giá trị văn bản, hãy đảm bảo dữ liệu không chứa kí tự trống ở đầu hoặc ở cuối, việc sử dụng không thống nhất dấu trích dẫn thẳng và cong hoặc ký tự không in ra. Trong những trường hợp này, COUNTIF có thể trả về giá trị không mong muốn.

  • Ví dụ: =COUNTIF (A2:A10,” điểm cao “) khi đó hàm COUNTIF sẽ báo lỗi cho người sử dụng

Sử dụng phạm vi dữ liệu cần đếm có tên để dùng công thức một cách dễ dàng hơn. Vùng dữ liệu đó có thể nằm trong trang tính hiện tại, một trang tính khác trong cùng sổ làm việc hoặc từ sổ làm việc khác. Tuy nhiên khi đếm dữ liệu từ nhiều trang khác nhau thì sổ làm việc thứ hai đó cũng phải được mở.

Một số ví dụ khi sử dụng hàm Countif trong Excel

  • Cấu trúc: COUNTIF(A3:A10,"Cam") : Đếm số ô có chứa Cam trong các ô từ A3 tới A10. 

  • Cấu trúc: COUNTIF(A2:A10,A5) : Đếm số ô có chứa dữ liệu của ô A5 trong các ô từ A2 đến A10

  • COUNTIF(A3:A10,A2)+COUNTIF(A3:A10,A3): Đếm số ô có giá trị trong A2 và giá trị trong A3 trong các ô từ A3 tới A10. Công thức này sử dụng COUNTIF hai lần để xác định nhiều tiêu chí, mỗi tiêu chí ứng với một biểu thức. Bạn cũng có thể sử dụng hàm Countifs.

  • =COUNTIF(B2:B12,">24"): Đếm số ô có giá trị lớn hơn 24 trong các ô từ B2 tới B12. 

  • COUNTIF(A2:A10,"<>"&A5): Đếm số ô có giá trị khác giá trị trong ô A5 trong các ô từ A2 tới A10. Dấu và (&) sáp nhập toán tử so sánh khác với (<>).

  • =COUNTIF(A3:A12,">=17")-COUNTIF(A3:A12,"<=85"): Đếm số ô có giá trị lớn hơn (>) hoặc bằng (=) 17 và nhỏ hơn (<) hoặc bằng (=) 85 trong các ô từ A3 đến A12.

  • =COUNTIF(A3:A7,"*"): Đếm số ô có chứa bất kỳ văn bản nào trong các ô từ A3 tới A7. Dấu sao (*) là ký tự đại diện được dùng để khớp với bất kỳ ký tự nào.

Countif có thể sử dụng ở nhiều phiên bản khác nhau của Excel Microsoft. Hãy đọc thật kỹ bài viết này để bạn không còn bị áp lực với việc đếm dữ liệu nữa. 

Trong khi sử dụng bất kì hàm nào của excel, chúng ta cần có sự kiểm tra kỹ càng để tránh để xảy ra sai sót.

Hãy theo dõi chúng tôi để có thêm thật nhiều điều hữu ích trong quá trình áp dụng công nghệ thông tin vào đời sống hơn nữa. Đếm số ô có chứa bất kỳ văn bản nào trong các ô từ A2 đến A5. Dấu sao (*) là ký tự đại diện được dùng để khớp với bất kỳ ký tự nào.

giỏ hàng dbk 0 (0) sản phẩm.
DBK VIỆT NAM, https://dbk.vn/ham-countif.html,
21/15 đường số 17
Thu Đuc, HCM, 700000
Việt Nam
+84919219111