Hàm If

Hàm If trong Excel đã được rất nhiều người áp dụng vào trong công việc của họ, giúp việc tính toán trở nên dễ dàng, chính xác và hiệu quả hơn. Hàm If là được coi là 1 hàm khá quan trọng trong Excel. Vậy hàm if là gì, cách sử dụng của nó như thế nào, hãy cùng theo dõi bài viết dưới đây để hiểu chi tiết hơn nhé!

Hàm If là gì?

Có thể thấy rằng, hàm If được rất nhiều người sử dụng trong công việc hằng ngày , nó rất thông dụng và mang lại hiệu quả rất cao. Đây là hàm rất phổ biến trong Excel. Nó có chức năng là thực hiện so sánh giá trị với 1 giá trị ta mong muốn. Khi thực hiện hàm If, có thể sẽ cho ra 2 kết quả đó là nếu so sánh của bạn là True hoặc nếu so sánh của bạn False. 

Hàm If trong Excel là gì?

Cú pháp cho hàm If trong Excel như sau:

=IF(logical_test;[value_if_true];[value_if_false], trong đó:

  • Logical test: điều kiện kiểm tra.

  • Value if true: giá trị nếu điều kiện đúng.

  • Value if false: giá trị nếu điều kiện sai. 

Hàm If được sử dụng để thực hiện tính toán với 2 công thức khác nhau, nó phụ thuộc vào việc thỏa mãn hay không thỏa mãn 1 điều kiện nhất định nào đó. Nó sẽ trả về 1 giá trị nếu điều kiện được đáp ứng và trả về giá trị khác nếu điều kiện không được đáp ứng. 

Hàm If nhiều điều kiện là gì?

Hàm If nhiều điều kiện có nghĩa là lồng nhiều hàm If với nhau, để có thể cùng lúc kiểm tra được nhiều điều kiện và vẫn có thể trả về 1 giá trị nào đó thỏa mãn điều kiện. 

Tuy nhiên, khi ta lồng quá nhiều hàm If với nhau, làm cho hàm trở nên phức tạp, khó kiểm soát. Số hàm tối đa mà Excel cho phép lồng với nhau là 64 điều kiện. 

Cú pháp hàm If trong Excel và cách dùng

      Cú pháp hàm If 

=IF(logical_test;[value_if_true];[value_if_false]), trong đó:

  • Logical test: điều kiện kiểm tra.

  • Value if true: giá trị nếu điều kiện đúng.

  • Value if false: giá trị nếu điều kiện sai. 

Các bạn có thể xem ví dụ dưới đây để hiểu rõ hơn về cách dùng hàm If:

  • Giả sử có bảng điểm của danh sách các thí sinh thi trên trang tính có dữ liệu như trong bảng dưới đây:

Stt

Họ và tên

Môn

Mã ưu tiên

Điểm thi 

Điểm xét tuyển

1

Nguyễn Minh Hưng

Toán

A

17

2

Trần Thanh Tú

Lí 

B

19

3

Lê Hải Anh 

Hóa 

A

21

Điểm thi của thí sinh sẽ được cộng thêm 5 điểm nếu thí sinh có mã ưu tiên là A, ngược lại điểm thi sẽ giữ nguyên làm điểm xét tuyển. Để tính điểm xét tuyển có thể sử dụng hàm If:

IF=(tên thí sinh 1=”A”, điểm thi thí sinh 1+4, điểm thi thí sinh 1), nếu mã là A thì điểm xét tuyển được cộng thêm 4 điểm, nếu không phải mã A thì điểm giữ nguyên, sau đó điền kết quả vào ô điểm xét tuyển. Để copy kết quả cho các ô ở dưới, bôi đen các ô từ điểm xét tuyển từ đầu đến cuối, ấn tổ hợp phím Ctrl+D. Hoặc có thể bấm dấu cộng dưới góc cuối ô điểm xét tuyển đầu tiên, sau đó kéo xuống dưới để copy công thức.

Cú pháp hàm If điều kiện

=IF(logical_test1;[value_if_true1];IF(logical_test2;[value_if_true2];IF(logical_test3;[value_if_true3];[value_if_false]).

Các bạn có thể xem ví dụ dưới đây để có thể hiểu rõ về cách dùng hàm If điều kiện:

Giả sử cuối năm 2020, nhà trường thưởng tiền cho các học học sinh có thành tích cao trong kì thi học sinh giỏi. Mức thưởng như sau:

  • Học sinh đạt giải nhất, mức thưởng là 500.000đồng/người.

  • Học sinh đạt giải nhì, mức thưởng là 400.000đồng/người.

  • Học sinh đạt giải ba, mức thưởng là 300.000đồng/người.

Có thể thấy, lúc này sẽ xuất hiện 3 điều kiện tương đương 3 mức thưởng khác nhau, vì vậy cần dùng nhiều hàm If lồng nhau với điều kiện khác nhau. Cách làm như sau:

  • Bước 1: Viết công thức hàm If điều kiện: =IF(D7=“giải nhất”;“500.000”;IF(D7= “giải nhì”; “400.000”;“300.000”)), trong đó D7 là ô đạt giải.

  • Bước 2: Nhấn Enter, kết quả sẽ trả về 500.000 đồng, vì học sinh đầu tiên trong bảng kết quả đạt giải nhất, nên sẽ nhận được số tiền thưởng là 500.000 đồng. 

  • Bước 3: Copy công thức vào các ô ở dưới, sẽ ra được kết quả.

Hàm If kết hợp với 1 số hàm thông dụng khác

Hàm AND: khi chúng ta cần lọc ra nhân viên bộ phận marketing và giới tính nữ để tham gia hội thảo của công ty, nếu nhân viên nào thỏa mãn được 2 điều kiện trên thì sẽ trả kết quả là “Đạt”, còn lại sẽ trả kết quả là “không Đạt”. 

  • Bước 1: Tại ô kết quả, nhập công thức: =IF(AND(D7=“nhân viên marketing”;E7=“nữ”);“đạt”;“không”), trong đó ô D7 là bộ phận làm việc của nhân viên, ô E7 là giới tính nhân viên.

  • Bước 2: Nhấn Enter, copy công thức, sẽ  ra được kết quả.

Hàm OR: khi chúng ta muốn tìm những nhân viên phòng marketing hoặc những nhân viên có thu nhập trên 7 triệu để ủng hộ trẻ em vùng cao vươn lên trong học tập. Vậy những ai thỏa mãn 1 trong 2 điều kiện trên thì sẽ trả kết quả là “đạt”, còn lại sẽ trả kết quả “không đạt”.

  • Bước 1:  Tại ô kết quả, nhập công thức: =IF(OR(D7= “nhân viên marketing”;F7>7.000.000);“đạt”;“không đạt”), trong đó ô F7 là ô tiền lương.

  • Bước 2: Nhấn Enter, copy công thức, sẽ ra được kết quả. Vậy là đã có thể tìm ra những nhân viên thỏa mãn điều kiện đã đặt ra.

Hàm VLOOKUP: ví dụ khi chúng ta có 2 mảng dữ liệu riêng, muốn copy nhưng đối tượng có số tiền khác 0 ở mảng 1 và số thứ tự giống mảng 2 sang cột số tiền của mảng 2, thì làm cách nào?

  • Bước 1: Tại ô số tiền của mảng 2, giả sử gọi là I2, nhập công thức: =IF(F7=’’’’;’’’’;VLOOKUP(H7;$A$7:$F$21;6;0)), trong đó H7 là ô STT của mảng 2, A7 là ô STT của mảng 1, F7 là ô số tiền của mảng 1.

  • Bước 2: Kết quả sẽ trả về tại cột số tiền của mảng 2, phần tử thỏa mãn sẽ là phần tử có giá trị ở cột F (mảng 1) và số thứ tự giống số thứ tự của mảng 2. 

Trên đây là toàn bộ những  kiến thức giúp bạn có thể hiểu rõ hơn về hàm If, hàm If điều kiện, cú pháp và cách dùng. Đây là hàm rất thông dụng và đem lại hiệu quả rất lớn trong công việc. Ngoài ra, hàm If còn có thể kết hợp với các hàm khác như AND, OR hay VLOOKUP. Qua bài viết này, hi vọng các bạn có thể hiểu rõ hơn về hàm If trong Excel để có thể áp dụng chúng 1 cách tốt nhất vào công việc, học tập nhé. Chúc các bạn thành công!

giỏ hàng dbk 0 (0) sản phẩm.
DBK VIỆT NAM, https://dbk.vn/ham-if.html,
21/15 đường số 17
Thu Đuc, HCM, 700000
Việt Nam
+84919219111