Hàm IFERROR

Nếu như bạn đang muốn tìm kiếm một hàm trong excel có khả năng tìm và xử lý lỗi của hàm khác thì không thể nào bỏ qua bài viết này. Bài viết ngày hôm nay mình sẽ hướng dẫn bạn cách sử dụng hàm IFERROR – một công cụ tuyệt vời để giúp bạn có thể phát hiện và xử lý các lỗi xảy ra trong Excel. Cùng theo dõi ngay thôi nào.

Giới thiệu về hàm IFERROR

Trước khi đi vào tìm hiểu cách sử dụng hàm IFERROR thì chúng mình cùng tìm hiểu xem hàm IFERROR là hàm gì, công thức và ưu nhược điểm của nó là gì nhé.

Hàm IFERROR là hàm gì?

Hàm IFERROR là một trong những hàm tính cơ bản của excel, trong đó IF có nghĩa là hàm sẽ cho ra kết quả nếu như phép tính đó thỏa mãn một trong hai điều kiện và ERROR có nghĩa là lỗi. Tóm lại, hàm IFERROR là một hàm logic, hàm sẽ trả về giá trị do bạn chỉ định nếu một công thức bị lỗi, nếu không sẽ trả về giá trị của công thức đó.

Công thức của hàm IFERROR

Hàm IFERROR sẽ có công thức như sau value: =IFERROR(value, value_if_error)

Trong đó:

Value là đối số, là giá trị cần phải kiểm tra, ví dụ như một công thức hàm excel hay phép tính nhân chia cộng trừ. Đây là một giá trị bắt buộc phải điền

value_if_error là một giá trị trả về khi Value có các lỗi như là #N/A, #VALUE!, #REF!, #NUM!, #DIV/0!, #NAME?, #NULL!,...  Khi triển khai công thức hàm IFERROR thì value_if_error bạn có thể khai báo ở dạng khoảng trằng: “”, là số 0 hoặc một dòng thông báo cụ thể như “kết quả sai”, “lỗi”, “không thể truy xuất”…

Lưu ý:

Nếu như Value hoặc Value_if_error là ô trống, thì hàm IFERROR sẽ coi nó là một giá trị chuỗi trống (“”).

Nếu như Value là một công thức mảng, thì hàm IFERROR sẽ trả về một mảng kết quả cho từng ô trong phạm vi được chỉ rõ trong đối số giá trị.

Ưu điểm và nhược điểm của hàm IFERROR

Hàm IFERROR có ưu điểm đó là chẳng may phép tính trước đó gặp lỗi thì nó sẽ dễ dàng trả về giá trị tùy theo ý muốn của người dùng và với hàm IFERROR thì bất cứ lỗi nào cũng có thể xử lý được.

Tuy nhiên, hàm IFERROR lại có nhược điểm đó là bạn chỉ có thể biết kết quả trả về nếu hàm bị lỗi chứ không biết được chính xác nguyên nhân gây ra lỗi để có thể sửa được. Nếu như muốn tìm được nguyên nhân chính xác thì phải xem lại phép tính value trước đó.

Ngoài ra, một nhược điểm nữa của hàm IFERROR đó là không sử dụng được cho excel 2003, chỉ có thể sử dụng từ bản excel 2007 trở lên. Trong khi đó hiện nay vẫn có rất nhiều công ty đang sử dụng phiên bản office 2003 thay vì các phiên bản cao hơn.

Hướng dẫn cách sử dụng hàm IFERROR

Mặc dù đây là một loại hàm nâng cao của Hàm IF thế nhưng thực tế cách sử dụng của nó cũng rất đơn giản và không quá phức tạp. Cùng tìm hiểu chi tiết cách sử dụng hàm IFERROR trong ví dụ dưới đây:

Giả sử ta có một bảng Báo cáo doanh thu các sản phẩm bán ra của một đơn vị phân phối thiết bị, đồ dùng học tập như sau. Yêu cầu đặt ra là phải tính phần trăm doanh số bán ra của tháng 12 so với cả năm.  Thế nhưng khi dùng công thức bình thường để tính chúng ta gặp phải 2 lỗi đó là #DIV/0! Và #VALUE!.

Việc ô dữ liệu hiển thị phải 2 lỗi đó là #DIV/0! Và #VALUE! Sẽ làm cho bảng tính của chúng ta bị xấu đi trong Excel. Khi đó, bạn có thể sử dụng hàm IFERROR để trả về một giá trị khác mà bạn đã định trước. Ví dụ thay vì bạn sử dụng công thức tính phần trăm bình thường như bạn đầu là =E5/D5*100 thì bạn thay thế bằng công thức như sau:  = IFERROR(E5/D5*100, “Lỗi phép tính”) rồi kéo công thức xuống những mặt hàng phía dưới.

Trong đó:

E5/D5*100 là giá trị của phép tính trả kết quả nếu phép tính đúng

“Lỗi phép tính” là dòng chữ để hiển thị các dòng lỗi thông thường thay vì hiển thị #DIV/0! Và #VALUE!

Như các bạn có thể thấy khi chúng ta sử dụng hàm IFERROR thì khi gặp lỗi giá trị đươc trả về sẽ là giá trị mà chúng ta đặt trước đó, còn nếu như công thức đúng thì giá trị của ô đó vẫn được trả về kết quả như bình thường.

Hướng dẫn cách kết hợp hàm IFERROR và hàm VLOOKUP trong excel

VLOOKUP là một hàm giúp người dùng có thể dò tìm được giá trị trong một bảng số liệu, sau đó sẽ trả giá trị trong bảng số liệu ấy về một ô nhất định. Thế nhưng nếu chẳng may dữ liệu không thể tìm thấy thì bạn có thể kết hợp hàm IFERROR để hiển thị thông báo lỗi rõ ràng hơn thay vì thông báo lỗi truyền thống.

Công thức: =IFERROR(VLOOKUP(lookup_value,table_array,col_index_num,[range_lookup]),value_if_false)

Trong đó chúng ta có thể thấy rằng value – giá trị cần trả về một ô sau khi tìm từ bảng số liệu nhất định chính là toàn bộ hàm VLOOKUP, còn value_if_false bạn có thể điền theo hướng dẫn phía trên, nó sẽ hiển thị dòng chữ tùy ý theo người dùng đặt.

Như vậy là bài viết trên đây mình đã hướng dẫn các bạn cách sử dụng hàm IFERROR, thật đơn giản đúng không nào? Nếu như bạn thấy bài viết hữu ích thì đừng quên chia sẻ cho bạn bè và những người thân để cùng ứng dụng trong học tập cũng như trong công việc nhé. Chúc các bạn thành công. Cảm ơn đã quan tâm theo dõi bài viết của chúng tôi.

giỏ hàng dbk 0 (0) sản phẩm.
DBK VIỆT NAM, https://dbk.vn/ham-iferror.html,
21/15 đường số 17
Thu Đuc, HCM, 700000
Việt Nam
+84919219111