HOME » Tin tức » Mã vùng điện thoại 63 tỉnh thành Việt Nam 60

Mã vùng điện thoại 63 tỉnh thành Việt Nam

Mã vùng điện thoại cố định các tỉnh/thành tại Việt Nam sẽ bắt đầu chuyển đổi kể từ ngày 11/02/2017. Để tra cứu nhanh bảng mã vùng điện thoại mới nhất, mời bạn xem qua bài viết sau đây.

1. Mã vùng điện thoại là gì?

Ngày nay, các đầu số Mobifone (70, 77, 79…), Vinaphone (83, 84, 85,...) và Viettel (3x) là các mã mạng viễn thông di động mặt đất được sử dụng rất phổ biến. Những  mã này được nhà phát hành gắn với số thuê bao xác định và sử dụng cho phương thức giao tiếp viễn thông giữa người và người. 

Khác với mã mạng di động, mã vùng điện thoại là các đầu số đại diện cho tỉnh, thành mà thuê bao điện thoại cố định đang trực thuộc. Đây là thành phần không thể thiếu đối với các cuộc gọi liên tỉnh với điện thoại cố định. Mã vùng này giúp cho nhà mạng nhận diện được vị trí thuê bao đến của cuộc gọi nhằm điều hướng tín hiệu thích hợp. Dựa trên đó, các thuê bao điện thoại cố định tại các tỉnh/thành tại Việt Nam sẽ sở hữu 63 mã vùng điện thoại tương ứng theo khu vực. 

Mã vùng điện thoại Việt Nam là gì?

2. Cách sử dụng mã vùng điện thoại Việt Nam 

Tuy không còn là thời kỳ hoàng kim nhưng hiện nay, điện thoại cố định vẫn còn được sử dụng rất phổ biến. Cách sử dụng chúng cũng rất đơn giản, chỉ cần thực hiện như sau: 

  • Đối với các cuộc gọi điện thoại cố định nội tỉnh, khi quay số chỉ cần nhập đúng: 

SỐ ĐIỆN THOẠI 

  • Đối với các cuộc gọi điện thoại cố định liên tỉnh, khi quay số cần nhập đầy đủ theo cú pháp: 

0 + MÃ VÙNG ĐIỆN THOẠI + SỐ ĐIỆN THOẠI

  • Đối với các cuộc gọi từ điện thoại di động đến điện thoại cố định, thực theo cú pháp: 

0 + MÃ VÙNG ĐIỆN THOẠI + SỐ ĐIỆN THOẠI

Ví dụ: Thiết lập cuộc gọi đến số 0292 789 987, trong đó: 

0: Là số khởi đầu cuộc gọi; 

292: Là mã vùng điện thoại tại Cần Thơ; 

789 987: Là số điện thoại cần gọi đến. 

  • Đối với các cuộc gọi từ điện thoại cố định đến điện thoại di động, không thực hiện nhập mã vùng mà thay vào đó là mã mạng và số thuê bao: 

0 + MÃ MẠNG + SỐ THUÊ BAO

Ví dụ: Thiết lập cuộc gọi đến số thuê bao di động 034 8595 969, trong đó: 

0: Là số khởi đầu cuộc gọi; 

34: Là đầu mã của mạng Viettel; 

8595 969: Là số thuê bao di động cần gọi đến. 

cach su dung ma vung dien thoai

3. Thời gian chuyển đổi mã vùng điện thoại trên cả nước

Ngày 11/02/2017, các đầu số điện thoại cố định được tiến hành chuyển đổi và sử dụng thống nhất trên cả nước. Đây là thông tin được ban hành thực hiện theo Quyết định số 2036/QĐ-BTTTT của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc quy hoạch kho số viễn thông. 

Mục đích của đợt chuyển đổi nhằm nhất quán hơn đối với độ dài mã vùng của các tỉnh/thành để phù hợp hơn với thông lệ quốc tế. Đây là giải pháp thiết thực bởi sau quá trình chia tách và hợp nhất các tỉnh/thành, một số nơi có mã vùng điện thoại chỉ bao gồm 1 chữ số. Trong khi những địa phương khác lại sở hữu đến 2, thậm chí là 3 chữ số trong đoạn mã vùng. 

Thứ hai, quy hoạch để sử dụng tiết kiệm và hiệu quả hơn kho số viễn thông. Theo cục Viễn thông cho biết, hiện nay số lượng thuê bao cố định chỉ chiếm 5% so với 95% thuê bao di động đang hoạt động. Lượng sử dụng quá ít so với hạ tầng kho số viễn thông lớn gây nên sự lãng phí không cần thiết. Vì thế, quy hoạch đầu số mới là cần thiết để đảm bảo sử dụng tiết kiệm và hiệu quả hơn kho số viễn thông so với hiện tại. 

Việc chuyển đổi đầu số mới hoàn toàn không ảnh hưởng đến các thuê bao cố định đang hoạt động. Bởi lẽ thứ thay đổi chỉ là bảng mã vùng, không phải số thuê bao. 

Thời gian chuyển đổi mã vùng điện thoại Việt Nam trên toàn quốc được thực hiện theo 3 giai đoạn: 

  • Đợt 1 từ ngày 11/02-14/4/2017, bao gồm 13 tỉnh/thành phố: Yên Bái, Quảng Trị, Quảng Bình, Quảng Nam, Đà Nẵng, Thừa Thiên-Huế, Nghệ An, Hà Tĩnh, Thanh Hóa, Lào Cai, Lai Châu, Điện Biên, Sơn La; 

  • Đợt 2 từ ngày 15/4-16/6/2017, bao gồm 23 tỉnh/thành phố: Bắc Giang, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Cao Bằng, Hải Dương, Bắc Kạn, Hải Phòng, Bắc Ninh, Hưng Yên, Thái Bình, Ninh Bình, Nam Định, Hà Nam, Bạc Liêu, Cần Thơ, Hậu Giang, Cà Mau, Kiên Giang, An Giang, Trà Vinh, Sóc Trăng;

  • Đợt 3 từ ngày 17/6-31/8/2017, bao gồm 23 tỉnh/thành còn lại: Tp Hồ Chí Minh, Hà Nội, Bà Rịa-Vũng Tàu, Đồng Nai, Bình Thuận, Ninh Thuận, Kon Tum, Khánh Hòa, Bình Định, Phú Yên, Quảng Ngãi, Đắc Nông, Đắc Lắk, Gia Lai, Lâm Đồng, Vĩnh Long, Long An, Tiền Giang, Bình Dương, Bình Phước, Bến Tre, Đồng Tháp và Tây Ninh. 

Mã vùng điện thoại miền Bắc

Mã vùng điện thoại miền Trung

Mã vùng điện thoại miền Nam

4. Tổng hợp mã vùng điện thoại 63 tỉnh thành trên cả nước 

Để tiện trong việc tra cứu mã vùng, chúng tôi xin gửi đến bạn đọc bảng tổng hợp mã vùng điện thoại mới nhất của 63 tỉnh/thành Việt Nam như sau: 

Tỉnh/Thành phố

Mã vùng cũ 

Mã vùng mới

Mã vùng điện thoại An Giang 

76

296

Mã vùng điện thoại Bà Rịa-Vũng Tàu

64

254

Mã vùng điện thoại Bắc Kạn

281

209

Mã vùng điện thoại Bắc Giang

240

204

Mã vùng điện thoại Bạc Liêu

781

291

Mã vùng điện thoại Bắc Ninh

241

222

Mã vùng điện thoại Bến Tre

75

275

Mã vùng điện thoại Bình Định

56

256

Mã vùng điện thoại Bình Dương

650

274

Mã vùng điện thoại Bình Phước

651

271

Mã vùng điện thoại Bình Thuận

62

252

Mã vùng điện thoại Cà Mau

780

290

Mã vùng điện thoại Cần Thơ

710

292

Mã vùng điện thoại Bao Bằng

26

206

Mã vùng điện thoại Đà Nẵng

511

236

Mã vùng điện thoại Đắk Lắk

500

262

Mã vùng điện thoại Đắk Nông

501

261

Mã vùng điện thoại Điện Biên

230

215

Mã vùng điện thoại Đồng Nai

61

251

Mã vùng điện thoại Đồng Tháp

67

277

Mã vùng điện thoại Gia Lai

59

269

Mã vùng điện thoại Hà Giang

219

219

Mã vùng điện thoại Hà Nam

351

226

Mã vùng điện thoại Hà Nội

4

24

Mã vùng điện thoại Hà Tĩnh

39

239

Mã vùng điện thoại Hải Dương

320

220

Mã vùng điện thoại Hải Phòng

31

225

Mã vùng điện thoại Hậu Giang

711

293

Mã vùng điện thoại Hồ Chí Minh

8

28

Mã vùng điện thoại Hòa Bình

218

218

Mã vùng điện thoại Hưng Yên

321

221

Mã vùng điện thoại Khánh Hòa

8

258

Mã vùng điện thoại Kiên Giang 

77

297

Mã vùng điện thoại Kon Tum

60

260

Mã vùng điện thoại Lai Châu

231

213

Mã vùng điện thoại Lâm Đồng

63

263

Mã vùng điện thoại Lạng Sơn

25

205

Mã vùng điện thoại Lào Cai

20

214

Mã vùng điện thoại Long An

72

272

Mã vùng điện thoại Nam Định

350

228

Mã vùng điện thoại Nghệ An

38

238

Mã vùng điện thoại Ninh Bình

30

229

Mã vùng điện thoại Ninh Thuận

68

259

Mã vùng điện thoại Phú Thọ

210

210

Mã vùng điện thoại Phú Yên

57

257

Mã vùng điện thoại Quảng Bình

52

232

Mã vùng điện thoại Quảng Nam

510

235

Mã vùng điện thoại Quảng Ngãi

55

255

Mã vùng điện thoại Quảng Ninh

33

203

Mã vùng điện thoại Quảng Trị

53

233

Mã vùng điện thoại Sóc Trăng

79

299

Mã vùng điện thoại Sơn La

22

212

Mã vùng điện thoại Tây Ninh

66

276

Mã vùng điện thoại Thái Bình

36

227

Mã vùng điện thoại Thái Nguyên

280

208

Mã vùng điện thoại Thanh Hóa

37

237

Mã vùng điện thoại Thừa Thiên-Huế

54

234

Mã vùng điện thoại Tiền Giang

73

273

Mã vùng điện thoại Trà Vinh

74

294

Mã vùng điện thoại Tuyên Quang 

27

207

Mã vùng điện thoại Vĩnh Long

70

270

Mã vùng điện thoại Vĩnh Phúc

211

211

Mã vùng điện thoại Yên Bái

29

216

Như vậy, Vĩnh Phúc (211), Hà Giang (219), Hòa Bình (218), Phú Thọ (210) là 04 tỉnh vẫn giữ nguyên mã vùng điện thoại không chuyển đổi. 

Mã vùng điện thoại Việt Nam 63 tỉnh thành

Trên đây là thông tin cập nhật mã vùng điện thoại các tỉnh/thành tại Việt Nam mới nhất 2020 xin gửi đến quý bạn đọc. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào liên quan, hãy để lại ý kiến tại phần Bình luận để được tư vấn giải thích. 

(Dùng tổ hợp Ctrl + F để tra cứu nhanh hơn mã vùng của tỉnh/thành cần tìm kiếm)

giỏ hàng dbk 0 (0) sản phẩm.
DBK VIỆT NAM, https://dbk.vn/ma-vung-dien-thoai.html,
21/15 đường số 17
Thu Đuc, HCM, 700000
Việt Nam
+84919219111