HOME » Ống Thủy Lực » Ống Cao Su Thủy Lực (12) 305

Ống Cao Su Thủy Lực

Ống tuy ô thủy lực 1 lớp 13mm (1/2 inch)

Ống tuy ô thủy lực 1 lớp 13mm (1/2 inch)

Thương hiệu: dbk
Giá: 48,000 VNĐ
Ống tuy ô 2 lớp 13mm (1/2 inch - ống trơn)

Ống tuy ô 2 lớp 13mm (1/2 inch - ống trơn)

Thương hiệu: dbk
Giá: 70,000 VNĐ
Ống tuy ô 1 lớp 19mm (3/4 inch - ống trơn)

Ống tuy ô 1 lớp 19mm (3/4 inch - ống trơn)

Thương hiệu: dbk
Giá: 68,000 VNĐ
Ống tuy ô 1 lớp 16mm (5/8 inch - ống trơn)

Ống tuy ô 1 lớp 16mm (5/8 inch - ống trơn)

Thương hiệu: dbk
Giá: 58,000 VNĐ
Ống tuy ô thủy lực 4 lớp 51mm (2 inch)

Ống tuy ô thủy lực 4 lớp 51mm (2 inch)

Thương hiệu: dbk
Giá: 426,000 VNĐ
Ống tuy ô thủy lực 4 lớp 10mm (3/8 inch)

Ống tuy ô thủy lực 4 lớp 10mm (3/8 inch)

Thương hiệu: dbk
Giá: 94,000 VNĐ
Ống tuy ô thủy lực 2 lớp 51mm (2 inch)

Ống tuy ô thủy lực 2 lớp 51mm (2 inch)

Thương hiệu: dbk
Giá: 214,000 VNĐ
Ống tuy ô thủy lực 2 lớp 16mm (5/8 inch)

Ống tuy ô thủy lực 2 lớp 16mm (5/8 inch)

Thương hiệu: dbk
Giá: 68,000 VNĐ
Ống tuy ô thủy lực 2 lớp 13mm (1/2 inch)

Ống tuy ô thủy lực 2 lớp 13mm (1/2 inch)

Thương hiệu: dbk
Giá: 62,000 VNĐ
Ống tuy ô thủy lực 1 lớp 38mm (1 1/2 inch)

Ống tuy ô thủy lực 1 lớp 38mm (1 1/2 inch)

Thương hiệu: dbk
Giá: 126,000 VNĐ
Ống tuy ô thủy lực 1 lớp 16mm (5/8 inch)

Ống tuy ô thủy lực 1 lớp 16mm (5/8 inch)

Thương hiệu: dbk
Giá: 52,000 VNĐ
Ống tuy ô 2 lớp 25mm (1 inch - ống trơn)

Ống tuy ô 2 lớp 25mm (1 inch - ống trơn)

Thương hiệu: dbk
Giá: 120,000 VNĐ
THÔNG TIN CHI TIẾT

Bảng báo giá ống cao su thủy lực tháng 09/2022

Tên sản phẩm Giá (VNĐ) Thương hiệu Kích thước
Ống tuy ô thủy lực 1 lớp 13mm (1/2 inch) 48.000 DBK (Trung Quốc) - - -
Ống tuy ô thủy lực 1 lớp 16mm (5/8 inch) 52.000 DBK (Trung Quốc) - - -
Ống tuy ô 1 lớp 16mm (5/8 inch - ống trơn) 58.000 DBK (Trung Quốc) - - -
Ống tuy ô thủy lực 2 lớp 13mm (1/2 inch) 62.000 DBK (Trung Quốc) - - -
Ống tuy ô thủy lực 2 lớp 16mm (5/8 inch) 68.000 DBK (Trung Quốc) - - -
Ống tuy ô 1 lớp 19mm (3/4 inch - ống trơn) 68.000 DBK (Trung Quốc) - - -
Ống tuy ô 2 lớp 13mm (1/2 inch - ống trơn) 70.000 DBK (Trung Quốc) - - -
Ống tuy ô thủy lực 4 lớp 10mm (3/8 inch) 94.000 DBK (Trung Quốc) - - -
Ống tuy ô 2 lớp 25mm (1 inch - ống trơn) 120.000 DBK (Trung Quốc) - - -
Ống tuy ô thủy lực 1 lớp 38mm (1 1/2 inch) 126.000 DBK (Trung Quốc) - - -
Ống tuy ô thủy lực 2 lớp 51mm (2 inch) 214.000 DBK (Trung Quốc) - - -
Ống tuy ô thủy lực 4 lớp 51mm (2 inch) 426.000 DBK (Trung Quốc) - - -

Ống cao su thủy lực hay thường được gọi là tuy ô thủy lực là một trong những phụ kiện đóng vai trò quan trọng trong việc kết nối hệ thống. Nó vận chuyển dầu, giữ dầu, chịu được áp suất và nhiệt độ cao. Vậy bạn đã biết ống cao su thủy lực là gì chưa? Nếu chưa, bài viết hôm nay của chúng tôi sẽ cung cấp cho bạn những thông tin hữu ích liên quan đến thiết bị này. Qua đó mà khách hàng có thể tự tin chọn mua thiết bị để lắp đặt và sử dụng!

Ống cao su thủy lực là gì?

Ống cao su thủy lực là một thành phần không thể thiếu của hệ thống thủy lực. Thiết bị có thiết kế độc đáo có thể xử lý áp suất cao cũng như áp lực lớn để đảm bảo sự ổn định của hệ thống.

Mục đích của ống cao su này là cung cấp mô-men xoắn tốc độ làm giảm độ rung của tiếng ồn. Ống cao su thủy lực đặc biệt linh hoạt trong quá trình chuyển động của chất lỏng, do đó chất lỏng đến các khu vực thích hợp mà không làm hỏng không gian xung quanh.

Sản phẩm được cấu tạo từ cao su tổng hợp, có khả năng chịu nhiệt và áp suất rất hiệu quả. Đặc biệt, ống có thiết kế với nhiều đường kính khác nhau, cung cấp cho khách hàng một tùy chọn dựa trên hệ thống vận hành của họ.

Ống cao su thủy lực là gì

Cấu tạo của ống cao su thủy lực

Cấu tạo của ống cao su thủy lực bao gồm 3 bộ phận chính, bao gồm: Phần ống, phần gia cố và phần vỏ ngoài.

1. Phần ống

Lõi hoặc lớp ống trong cùng phải có độ bóng cao, nhẵn và không thấm nước. Lớp này sẽ tiếp xúc trực tiếp với dầu thủy lực nhất trong 3 lớp. Để chế tạo, tất cả các nhà sản xuất đều sử dụng vật liệu nhựa nhiệt dẻo hoặc cao su tổng hợp.

Mỗi thương hiệu, chẳng hạn như Yuken, Rexroth và Parker, sẽ có chất liệu và tỷ lệ pha riêng biệt. Người ta thường hiển thị các thành phần, chất liệu của sản phẩm trên catalog hoặc nhãn dán ống. Các hợp chất cao su bao gồm cao su PKR, cao su butyl, cao su tổng hợp và các hợp chất khác có khả năng chống cháy, chống thấm nước và chống dầu.

Cao su EPDM có dải nhiệt độ rộng, dù trời nóng hay lạnh, nó vẫn giữ được độ mềm dẻo và khả năng chịu nhiệt. Ngoài ra, acrylonitri, butadien, và các vật liệu khác được sử dụng để tạo lớp bên trong của ống.

2. Phần gia cố

Phần gia cố ống cao su thủy lực là thành phần có ảnh hưởng nhiều nhất đến độ bền của ống. Thép được sử dụng như một vật liệu gia cường, được sử dụng để cung cấp sức mạnh. Số lượng và loại thép được sử dụng để tăng cường đường ống sẽ ảnh hưởng đến lượng áp lực mà nó có thể chịu đựng.

Lớp gia cố phải bao gồm một hoặc nhiều lớp sau: sợi dệt, dây đan và dây xoắn. Những dây bện này có mục đích tăng cường sự gia cố. Ống có khả năng chịu áp lực dầu do sự liên kết của các lớp sợi. Nếu hệ thống phải chịu áp lực cao, ống có gia cố dệt kim là lựa chọn tốt nhất.

Nhược điểm của lớp gia cố dệt kim là khả năng chống va đập thấp. Khi có lực tác động, từng sợi của lớp cốt thép sẽ bị đứt và uốn cong. Các sợi trong cốt thép xoắn giữ vị trí song song với hướng trục. Loại ống này mềm dẻo và chịu được áp lực cao.

3. Phần vỏ ngoài

Mặc dù lớp này không quá quan trọng cho độ bền nhưng nó cần thiết để bảo vệ các lớp bên trong của ống cao su thủy lực. Lớp này sẽ bảo vệ đường ống khỏi sự ăn mòn do hóa chất, ozon, khí đốt,...

Phần lớn vỏ ngoài ống thủy lực được làm bằng neoprene, một loại cao su tổng hợp. Nó có thể chịu được nhiệt độ môi trường xung quanh và chịu được nước biển, dầu và hóa chất.

Cấu tạo của ống cao su thủy lực

Ống cao su thủy lực hoạt động được với áp lực bao nhiêu?

Về áp suất, hệ thống khí nén sẽ thấp. Thông thường, áp suất chỉ từ 8 đến 10 bar. Áp suất vận hành trong các hệ thống thủy lực về cơ bản cao hơn đáng kể. Khi yêu cầu áp suất khoảng 200 bar đối với máy cơ giới, bàn nâng, máy ép, hoặc áp suất lớn hơn như 350kg, hệ thống thủy lực là lựa chọn tốt nhất.

Các ống cao su thủy lực phải chịu được áp suất hoạt động ngoài việc chứa và giữ chất lỏng. Khi chuẩn bị sản xuất, hầu hết các hãng phải xem xét rằng đường ống có thể chịu được áp suất cao, quá áp và quá tải nhiệt để có độ bền tối đa. Lý do đó là mong muốn không xuất hiện các vết nứt sau một thời gian sử dụng.

Việc thủng và nứt sẽ tạo điều kiện cho dầu tràn ra bên ngoài, gây lãng phí chất lỏng và gây ra các vấn đề về môi trường.

Ống cao su thủy lực hoạt động được với áp lực bao nhiêu

Ống cao su thủy lực chịu được nhiệt độ bao nhiêu?

Nhiệt độ có ảnh hưởng đáng kể đến ống tuy ô thủy lực. Dầu thủy lực thông thường có nhiệt độ lớn hơn một chút so với môi trường xung quanh, tuy nhiên điều này chỉ dành cho các hệ thống nhỏ. Sự chênh lệch nhiệt độ có thể lên tới hàng trăm độ C trong các hệ thống lớn với công suất hoạt động cao và tần suất liên tục. Nhiệt độ dầu bị ảnh hưởng bởi thời gian chạy, nhiệt độ môi trường, đặc tính dầu và hệ thống làm mát.

Khi làm việc với các hệ thống lớn, đường ống dài và chỉ làm mát một phần, điều quan trọng là phải sử dụng hệ thống đường ống dẫn dầu có thể chịu được nhiệt độ cho phép. Nhiệt độ tăng do các nguồn nhiệt bên ngoài, đặc biệt là trong các hệ thống và máy móc liên quan đến nồi hơi, xưởng đúc, khai thác dầu, khí đốt,...

Ống cao su thủy lực chịu được nhiệt độ bao nhiêu

Ứng dụng của ống cao su thủy lực

Ống cao su thủy lực được sử dụng làm ống dẫn khí, chất lỏng, nước, nhiên liệu trong các ngành sản xuất và công nghiệp nặng. Chúng còn được dùng làm đường ống dẫn khí nén cho máy nén khí, máy bơm thủy lực xây dựng, cải tạo nền móng, thủy điện, nhiệt điện.

Việc sử dụng ống cao su thủy lực cho băng tải thủy lực đòi hỏi phải có công nghệ tiên tiến và độ bền của ống để giảm khả năng trường hợp bất khả kháng xảy ra. Do đó, trong khi lựa chọn ống cao su thủy lực, điều quan trọng là phải chọn các mặt hàng có đủ độ bền và áp suất.

Ứng dụng của ống cao su thủy lực

Cách lựa chọn ống cao su thủy lực

Việc lựa chọn được một ống cao su thủy lực phù hợp phải dựa trên các yếu tố khác nhau như nhiệt độ ống, kích thước, loại kết nối, vật liệu và ứng dụng vận hành. Cụ thể:

1. Chọn ống chịu nhiệt độ

Yêu cầu này là rất quan trọng vì hầu hết các ống cao su thủy lực có thể chịu được nhiệt độ từ -20 đến 200 độ C. Khách hàng nên chọn ống phù hợp dựa trên môi trường làm việc vì nhiệt độ quá cao thậm chí có thể làm vỡ ống và dẫn đến đường ống nóng chảy.

2. Kích thước

Việc lựa chọn kích thước ống cao su thủy lực có 2 cách phổ biến, bao gồm:

Cách 1. Lấy đường kính dựa trên kích thước ban đầu:

Vào thời điểm hiện tại, đây là lựa chọn nhanh chóng và dễ dàng nhất mà hầu hết các kỹ sư thực hiện. Sử dụng thước cặp, đo đường ống dầu ban đầu và chọn các đường ống tiếp theo theo cách tương tự.

Cách 2. Kiểm tra danh mục của nhà sản xuất để biết đường kính:

Hầu hết các danh mục ống thủy lực của các nhà sản xuất đều thể hiện: đường kính ống, tốc độ xả, đường hút, đường ống vận chuyển, dựa trên định mức và yêu cầu của từng vị trí.

Hệ thống có áp suất cực đại 200 bar, lưu lượng dầu 50l / p, vận tốc dòng dầu 0,8 m / s; đường kính sẽ được tính khi lưu lượng được chuyển đổi thành m3 / s.

Diện tích của mắt cắt ống thủy lực được tính là A = 3,14xd / 4, và khi áp dụng trường hợp trên, đường kính ống khoảng 36mm.

Cách lựa chọn ống cao su thủy lực

3. Ứng dụng hoạt động

Bước tiếp theo là xác định ứng dụng hoặc môi trường làm việc chính xác. Như đã nói trên đây, ống thủy lực xoắn có khả năng chống va đập. Ống dệt kim không có khả năng chống va đập.

Hệ thống yêu cầu uốn và uốn ống ở mức độ nào? Vì không phải loại ống nào cũng mềm dẻo và uốn cong đẹp mắt. Ống cao su thủy lực không phù hợp sẽ bị hỏng nếu tiếp xúc với áp suất cao trong thời gian dài.

4. Kiểu nối đầu

Có các kiểu nối ống cứng thủy lực cơ bản như: bắt vít với mặt bích, ren, hàn cố định. Với ống mềm, cách đơn giản được nhiều người lựa chọn là luồn dây. Nếu kích thước ren không phù hợp sẽ gây ra hiện tượng rò rỉ và hao dầu.

5. Khả năng thay thế

Khi xác định loại và hãng sản xuất ống cao su thủy lực, cần tính toán khả năng tìm lựa chọn thay thế sau này, nhà phân phối, thời gian giao hàng,… vì trong quá trình làm việc sẽ có những tình huống cần thay thế khẩn cấp.

6. Áp suất làm việc

Đa số khách hàng đến với chúng tôi đều được hướng dẫn rằng áp suất đường ống phải lớn hơn áp suất hệ thống 120% và phải được tính toán khi có áp suất tăng đột biến. Áp suất phá vỡ sẽ được đề cập trên ống thủy lực hoặc trong cuốn catalog kèm theo.

Cách lựa chọn ống cao su thủy lực

Địa chỉ bán ống cao su thủy lực giá tốt tại Tp.HCM

Ống cao su thủy lực rất cần thiết trong việc truyền tải và cung cấp dầu cho các thiết bị bơm và xi lanh trong hệ thống vận hành dầu. Chúng tương tự như các tĩnh mạch máu trong cơ thể con người, nếu chúng bị rò rỉ, toàn bộ hệ thống máy móc sẽ bị nguy hiểm.

Với mục đích sống còn như vậy, ống tuy ô thủy lực là một trong những loại ống cao su được sử dụng và mua nhiều nhất trên thị trường. Do đó, không khó để mua được các loại ống thủy lực. Tuy nhiên, trên thị trường ngày nay, thật khó để phân biệt đâu là hàng thật và hàng giả, đâu là hàng chính hãng và hàng kém chất lượng từ những địa chỉ không đáng tin cậy làm ảnh hưởng đến chất lượng và hiệu quả công việc.

Nếu bạn đang tìm kiếm các địa chỉ bán ống cao su thủy lực tốt, giá cả phải chăng tại thành phố Hồ Chính Minh thì hãy liên hệ ngay với Công ty DBK Việt Nam. Đây là một trong những địa chỉ chuyên cung cấp và phân phối các loại ống công nghiệp, cụ thể là ống cao su thủy lực chính hãng với chi phí hợp lý tại Việt Nam.

Địa chỉ bán ống cao su thủy lực giá tốt tại Tp.HCM

Chắc hẳn đến đây bạn đã có thể tự mình trả lời câu hỏi: Ống cao su thủy lực là gì rồi phải không? Để lựa chọn được loại ống tuy ô thủy lực chất lượng, giá bán rẻ nhất, đừng đi đâu xa, hãy liên hệ ngay với công ty DBK Việt Nam. An toàn, số lượng lớn, thiết bị tiêu chuẩn và nhiều loại mặt hàng đều là những lợi thế đáng kể của công ty chúng tôi. Khách hàng sẽ được phục vụ tốt nhất bởi đội ngũ nhân viên bán hàng nhiệt huyết, kỹ sư giỏi, năng lực chuyên môn cao.

giỏ hàng dbk 0 (0) sản phẩm.
DBK VIỆT NAM, https://dbk.vn/ong-cao-su-thuy-luc,
82/2 Đường số 2
Thủ Đức, HCM, 700000
Việt Nam
0919 219 111