HOME » Khái niệm » Trạng Ngữ Là Gì 705

Trạng Ngữ Là Gì

Trạng ngữ là một thành phần phụ trong câu để làm rõ cho các thành phần chính. Trạng ngữ được chia thành 5 loại chính trả lời cho các câu hỏi ở đâu, như nào, để làm gì, khi nào và bằng cách nào. Hãy cùng DBK tìm hiểu kỹ hơn qua phần khái niệm, phân loại và các bài tập vận dụng dưới đây nhé!

Trạng ngữ là gì?

Trạng ngữ là gì? Nó là một thành phần phụ trong câu có tác dụng bổ nghĩa cho các thành phần chính trong câu. Thông thường trạng ngữ sẽ đứng ở đầu câu, trả lời cho các câu hỏi khác nhau như ở đâu, như nào, để làm gì, khi nào và bằng cách nào. Trong tiếng Việt, trạng ngữ được chia thành 5 loại chính bao gồm: trạng ngữ chỉ thời gian, trạng ngữ chỉ nơi chốn, trạng ngữ chỉ nguyên nhân, trạng ngữ thể hiện mục đích và trạng ngữ thể hiện phương tiện.

Trạng ngữ là một trong những thành phần phụ của câu, bổ sung cho các thành phần chính như danh từ, động từ,... Trạng ngữ thường đứng ở đầu câu để chỉ nơi chốn, mục đích, thời gian, nguyên nhân hay phương tiện.

Trạng ngữ sẽ trả lời cho các câu hỏi như ở đâu, khi nào, tại sao, để làm gì, bằng phương thức nào? Đây cũng là cách để bạn có thể xác định được trạng ngữ trong câu.

Ta có ví dụ sau: Ngoài sân, những chú mèo đang nằm tắm nắng.

Trong câu ví dụ trên “ ngoài sân” là trạng từ chỉ nơi chốn trả lời cho câu hỏi “ ở đâu?”

Ta có một ví dụ khác: Cuối tuần, mẹ sẽ cho bé về thăm ông bà ngoại.

Ở câu này “ cuối tuần” là trạng ngữ chỉ thời gian trả lời cho câu hỏi “ khi nào?”

Phân biệt các loại trạng ngữ

Trạng ngữ được chia thành 5 loại chính bao gồm: trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn, mục đích, nguyên nhân và phương tiện.

Trạng ngữ biểu thị nơi chốn

Trạng ngữ biểu thị nơi chốn là thường đứng ở đầu câu trước dấu phẩy dùng để xác định vị trí, địa điểm, nơi chốn của sự việc, sự vật. Đây là trạng ngữ dễ sử dụng nhất và dễ nhận biết nhất trong câu.

Trạng ngữ biểu thị nơi chốn được dùng với nhiệm vụ trả lời cho câu hỏi “Ở đâu?”. 

Ta có ví dụ sau: Trong phòng ngủ, em bé đang nằm say giấc.

Ở câu trên ta có trạng ngữ biểu thị nơi chốn là “trong phòng ngủ”

Trạng ngữ biểu thị thời gian

Trạng ngữ biểu thị thời gian cũng đóng vai trò là thành phần phụ trong câu, dùng để diễn tả khoảng thời gian của sự vật, sự việc đang diễn ra.

Trạng ngữ biểu thị thời gian sẽ trả lời cho các câu hỏi như khi nào, lúc nào, bao giờ, mấy giờ,… 

Ví dụ: Hôm nay, mẹ cho em đi chơi công viên.

“ Hôm nay” chính là trạng ngữ chỉ thời gian trong câu ví dụ trên trả lời cho câu hỏi “ khi nào mẹ cho em đi chơi công viên?”

Trạng ngữ biểu thị nguyên nhân

Cũng như các loại trạng ngữ khác, trạng ngữ biểu thị nguyên nhân cũng là thành phần phụ bổ sung cho câu. Loại trạng ngữ này dùng để giải thích, lý giải cho sự vật, sự việc vì sao lại có kết quả như vậy. 

Trạng ngữ biểu thị nguyên nhân sẽ trả lời cho các câu hỏi: Tại sao? Vì sao? Lý do là gì? 

Ta có câu ví dụ: Do tắc đường nên tôi đi học muộn.

Ở câu này, ta có thể dễ dàng tìm ra trạng ngữ chỉ nguyên nhân là “ do tắc đường”.

Trạng ngữ biểu thị mục đích

Ngược lại với trạng ngữ biểu thị nguyên nhân, ta có trạng ngữ biểu thị mục đích. Nó thường dùng để chỉ mục đích dẫn đến các diễn biến tiếp theo của sự vật, sự việc giúp câu văn trở nên hoàn chỉnh hơn.

Trạng ngữ này sẽ dùng để trả lời các câu hỏi: Để làm gì? Vì cái gì? Mục tiêu là gì?… 

Ví dụ: Để nhận được phiếu bé ngoan, bé chăm chỉ đi học mỗi ngày.

Ở đây “ để nhận được phiếu bé ngoan” là trạng ngữ chỉ mục đích trả lời cho câu hỏi “ vì sao bé chăm chỉ đi học mỗi ngày?”

Trạng ngữ biểu thị phương tiện

Trạng ngữ này dùng để làm rõ cách thức diễn ra của sự việc, sự vật trong câu. Thông thường nó sẽ trả lời cho câu hỏi bằng cái nào, với cái gì?... . 

Ta có ví dụ sau: Bằng sự nỗ lực không ngừng nghỉ, tôi đã đạt danh hiệu học sinh xuất sắc.

Trong câu này “ bằng sự nỗ lực không ngừng nghỉ” chính là trạng ngữ chỉ phương tiện trả lời cho câu hỏi “ bằng cách nào tôi đã đạt danh hiệu học sinh xuất sắc”.

Bài tập vận dụng

Sau đây là một số dạng bài tập thường gặp để xác định trạng ngữ trong câu văn tiếng Việt.

Bài 1: Tìm trạng ngữ trong các câu sau đây:

1. Chủ nhật, em không phải đến trường.

2. Dưới ao, đàn cá đang tung tăng bơi lội.

3. Bằng cách tập múa mỗi ngày, em đã được chọn vào đội múa của trường

4. Vì lười ăn nên bé thấp còi so với các bạn cùng lớp

Đáp án:

1. Trạng ngữ là “ Chủ nhật” biểu thị thời gian.

2. Trạng ngữ là “ Dưới ao” biểu thị nơi chốn.

3. Trạng ngữ là “bằng cách tập múa mỗi ngày” biểu thị phương tiện.

4. Trạng ngữ “ vì lười ăn” biểu thị nguyên nhân

Bài 2: Điền trạng ngữ thích hợp vào chỗ trống và cho biết đây là trạng ngữ nào?

1. …, lúa chín vàng.

2. …, em bắt đầu thức dậy.

3. …., em luôn lắng nghe cô giáo giảng bài.

Đáp án tham khảo

1. “ Ngoài cánh đồng” - trạng ngữ biểu thị nơi chốn.

2. “ 7 giờ sáng” - trạng ngữ biểu thị thời gian.

3. “ ở trên lớp” - trạng ngữ biểu thị nơi chốn.

Bài 3: Em hãy viết một đoạn văn ngắn khoảng 5 câu trong đó có sử dụng thành phần trạng ngữ.

Nhà em có nuôi một chú chó, em đặt tên nó là milu. Chú có bộ lông màu vàng, hai mắt sáng long lanh và vóc dáng nhỏ bé. Sáng nào, milu cũng nằm sưởi ấm ở ngoài sân. Milu rất thông minh nên cả nhà em ai cũng yêu quý chú. Mỗi lần em đi học về lại thấy Milu từ đâu đi đến, vẫy đuôi rối rít. Em mong milu luôn khỏe mạnh và sống cùng em suốt đời.

Trên đây là toàn bộ nội dung giải thích cho câu hỏi “ trạng ngữ là gì?”, bạn đã nắm được các kiến thức cơ bản chưa? Hãy luyện tập thật nhiều để có thể sử dụng thành thạo các loại trạng ngữ trong tiếng Việt nhé!

DBK VIỆT NAM, https://dbk.vn/trang-ngu-la-gi.html,
21/15 đường số 17
Thu Đuc, HCM, 700000
Việt Nam
+84919219111