Pa lăng cáp điện
Pa lăng cáp điện là thiết bị nâng hạ vật nặng sử dụng động cơ điện và dây cáp thép, giúp vận hành nhanh, ổn định, giảm sức lao động, tăng hiệu suất làm việc và được ứng dụng rộng rãi trong công nghiệp, xây dựng.
Pa lăng cáp điện là gì?
Pa lăng cáp điện (electric wire rope hoist) là thiết bị nâng hạ cơ giới sử dụng động cơ điện dẫn động tang trống cuốn cáp thép, nâng và di chuyển tải trọng lớn với tốc độ ổn định xuyên suốt ca làm việc. Vận hành hoàn toàn tự động qua nút bấm hoặc remote, tích hợp phanh điện từ giữ tải an toàn khi mất điện đột ngột.
Thông số kỹ thuật cơ bản:
- Tải trọng nâng: 500kg – 80 tấn
- Tốc độ nâng: 2 – 16 m/phút
- Chiều cao nâng: 6 – 100m
- Tiêu chuẩn: FEM, ISO 4301

Cấu tạo động cơ hộp số giảm tốc
Động cơ điện trong pa lăng cáp thường là động cơ không đồng bộ 3 pha, thiết kế dạng roto lồng sóc với cấp bảo vệ IP55 trở lên để chống bụi và nước xâm nhập trong môi trường công nghiệp. Công suất động cơ được tính toán theo tải trọng nâng, tốc độ nâng và cấp làm việc FEM, thường dao động từ 1,5kW đến 45kW tùy dòng thiết bị. Động cơ tích hợp phanh điện từ (electromagnetic brake) ngay trên trục, tự động kẹp phanh khi mất điện và nhả phanh khi có điện, đảm bảo tải không tụt trong mọi tình huống.

Hộp số giảm tốc sử dụng cơ cấu bánh răng trụ răng nghiêng nhiều cấp, giảm tốc độ quay cao của động cơ xuống tốc độ quay thấp phù hợp với tang trống, đồng thời khuếch đại mômen xoắn tương ứng theo tỷ số truyền. Bánh răng được nhiệt luyện tôi thấm cacbon, mài tinh bề mặt đạt cấp chính xác 6 đến 7 theo tiêu chuẩn ISO 1328, đảm bảo truyền động êm, tổn thất công suất thấp và tuổi thọ cao trong điều kiện làm việc liên tục cường độ cao.

Cơ chế phanh điện từ an toàn tải
Phanh điện từ (electromagnetic brake) hoạt động theo nguyên lý thường đóng (normally closed), cuộn dây điện từ được cấp điện sẽ hút đĩa phanh ra khỏi bề mặt ma sát, nhả phanh cho phép động cơ quay. Khi mất điện đột ngột hoặc dừng máy, lò xo nén đẩy đĩa phanh ép chặt vào bề mặt ma sát trong vòng chưa đến 0,1 giây, giữ nguyên vị trí tải trọng trên không mà không bị tụt. Momen phanh được thiết kế lớn hơn 1,5 đến 2 lần mômen nâng tải danh định, đảm bảo hệ số an toàn tối thiểu theo tiêu chuẩn FEM 1.001.
Ngoài phanh điện từ, pa lăng cáp điện còn tích hợp các cơ cấu an toàn tải bổ sung:
| Cơ cấu an toàn | Chức năng |
| Công tắc giới hạn hành trình | Tự động ngắt động cơ khi móc nâng đến vị trí cao nhất hoặc thấp nhất |
| Rơle bảo vệ quá tải | Ngắt mạch điện khi tải trọng vượt quá 110% tải trọng danh định |
| Thiết bị chống quá tải cơ học | Ly hợp trượt giới hạn lực kéo tối đa trên cáp, bảo vệ cáp và tang trống |
| Phanh tải thứ cấp | Phanh dự phòng độc lập, kích hoạt khi phanh chính bị sự cố |
Pa lăng cáp điện 1 tốc độ và 2 tốc độ
| Tiêu chí | 1 tốc độ | 2 tốc độ |
| Cấu tạo động cơ | 1 cuộn dây stato duy nhất | 2 cuộn dây stato độc lập |
| Tốc độ nâng | Cố định, thường 8 m/phút | Tốc độ cao 8 m/phút + tốc độ thấp 2 m/phút |
| Kiểm soát vị trí | Thấp, khó định vị chính xác | Cao, dễ hạ tải chậm vào đúng vị trí |
| Chi phí đầu tư | Thấp hơn | Cao hơn 15 – 25% |
| Độ phức tạp bảo trì | Đơn giản | Phức tạp hơn do thêm cuộn dây và tiếp điểm |
| Phù hợp ứng dụng | Nâng hạ đơn giản, không yêu cầu định vị | Lắp ráp chính xác, hạ tải nhẹ nhàng tránh va đập |
| Cấp làm việc FEM | M3 – M5 | M4 – M6 |
Pa lăng 2 tốc độ vận hành ở tốc độ cao trong phần lớn hành trình nâng để tối ưu năng suất, chuyển sang tốc độ thấp khi tiếp cận vị trí đặt hàng để kiểm soát chính xác. Với các ứng dụng yêu cầu độ chính xác định vị cao hơn nữa, dòng pa lăng tích hợp biến tần (inverter) cho phép điều chỉnh tốc độ vô cấp từ 10% đến 100% tốc độ danh định, loại bỏ hoàn toàn va đập cơ học khi khởi động và dừng máy.
Tải trọng, tốc độ nâng và cấp làm việc FEM
Cấp làm việc FEM (Fédération Européenne de la Manutention) là hệ thống phân loại thiết bị nâng hạ theo cường độ sử dụng thực tế, xác định tuổi thọ thiết kế và chu kỳ bảo trì phù hợp. Cấp FEM càng cao, thiết bị được thiết kế để chịu cường độ làm việc càng lớn và tuổi thọ càng dài.
| Cấp FEM | Số giờ làm việc | Cường độ sử dụng | Ứng dụng tiêu biểu |
| M3 | 3.200 giờ | Nhẹ, không thường xuyên | Kho hàng, bảo trì thiết bị |
| M4 | 6.300 giờ | Trung bình, 1 ca/ngày | Xưởng cơ khí, nhà máy nhỏ |
| M5 | 12.500 giờ | Nặng, 2 ca/ngày | Nhà máy sản xuất liên tục |
| M6 | 25.000 giờ | Rất nặng, 3 ca/ngày | Luyện kim, cảng biển, đóng tàu |
| M7 | 50.000 giờ | Cực nặng, liên tục 24/7 | Lò luyện thép, khai thác mỏ |
Tải trọng nâng và tốc độ nâng tương ứng theo từng dòng pa lăng cáp điện phổ biến:
| Tải trọng nâng | Tốc độ nâng tiêu biểu | Công suất động cơ | Đường kính cáp |
| 500kg – 1 tấn | 8 – 16 m/phút | 1,5 – 4,5 kW | 6 – 9mm |
| 2 – 5 tấn | 6 – 12 m/phút | 7,5 – 15 kW | 11 – 16mm |
| 10 – 20 tấn | 4 – 8 m/phút | 18 – 30 kW | 18 – 24mm |
| 32 – 50 tấn | 2 – 5 m/phút | 37 – 55 kW | 26 – 32mm |
| 63 – 80 tấn | 1 – 3 m/phút | 75 – 110 kW | 36 – 42mm |
Lắp đặt palang cáp điện trên dầm đơn và cầu trục dầm đôi
| Tiêu chí | Dầm đơn (single girder) | Dầm đôi (double girder) |
| Vị trí lắp pa lăng | Bên dưới cánh dầm, xe con treo | Trên mặt trên hai dầm, xe con chạy trên ray |
| Tải trọng phù hợp | 500kg – 20 tấn | 5 tấn – 80 tấn trở lên |
| Chiều cao nâng | Hạn chế do pa lăng treo bên dưới | Tối đa hơn nhờ pa lăng nằm trên dầm |
| Không gian lắp đặt | Nhà xưởng trần thấp, khẩu độ nhỏ | Nhà xưởng trần cao, khẩu độ lớn |
| Độ cứng vững | Thấp hơn, dầm chịu uốn xoắn | Cao hơn, hai dầm phân bố tải đều |
| Chi phí kết cấu | Thấp hơn | Cao hơn 30 – 50% |
| Bảo trì pa lăng | Khó tiếp cận hơn | Dễ tiếp cận, có lối đi trên dầm |
Khi lắp pa lăng trên dầm đơn, cần kiểm tra tải trọng tập trung tại điểm giữa dầm theo tiêu chuẩn TCVN 5744 hoặc FEM 1.001, đảm bảo hệ số an toàn uốn tối thiểu đạt 1,5 lần tải trọng danh định. Với cầu trục dầm đôi, ray xe con phải được kiểm tra độ thẳng và khoảng cách ray theo dung sai cho phép trước khi lắp pa lăng, sai lệch ray quá mức làm mòn bánh xe con không đều và gây tải lệch trên kết cấu thép. Toàn bộ bu lông liên kết pa lăng với xe con phải được siết đúng mômen xoắn theo khuyến cáo nhà sản xuất và kiểm định lại sau 100 giờ vận hành đầu tiên.

Mua pa lăng cáp điện chính hãng tại DBK Việt Nam
DBK Việt Nam chuyên cung cấp pa lăng cáp điện chính hãng, đa dạng tải trọng từ 500kg đến 80 tấn, tốc độ nâng từ 1 đến 16 m/phút, phù hợp với mọi cấp làm việc FEM từ M3 đến M7. Tất cả sản phẩm đều có đầy đủ chứng từ xuất xứ, kiểm tra kỹ thuật trước khi xuất kho và bảo hành chính hãng theo tiêu chuẩn nhà sản xuất. Đội ngũ kỹ thuật DBK sẵn sàng tư vấn lựa chọn dòng thiết bị phù hợp với tải trọng, chiều cao nâng, cấp làm việc và điều kiện lắp đặt thực tế. Liên hệ ngay qua hotline hoặc Zalo tại phần chân trang để được báo giá chi tiết.