Máy đột lỗ thủy lực CH-80
| Máy đột lỗ thủy lực CH-100 | 25.900.000₫ | ||
| Máy đột lỗ thủy lực CH-80 | 14.900.000₫ | ||
| Đầu đột lỗ thủy lực DBK CH-100 | 29.500.000₫ | ||
| Máy đột lỗ thủy lực CH-70 | Liên hệ | ||
| Máy đột lỗ thủy lực CH-60 | 2.750.000₫ |
| Lực đột | 50 tấn |
| Độ dày tối đa | 14mm (sắt), 16mm (đồng) |
| Đường kính lỗ tối đa | 16mm, 18mm, 22mm, 25mm |
| Chiều sâu họng | 115mm |
| Trọng lượng | 45kg (NW); 50kg (GW) |
Máy đột lỗ thủy lực CH-80 sử dụng lực đột 50 tấn, họng sâu 115mm, dành cho công việc tạo lỗ trên tôn và thanh đồng có độ dày đến 14mm. Cụm khuôn gồm 4 đường kính Ø16, Ø18, Ø22 và Ø25mm, dễ dàng thay đổi kích thước lỗ ngay trên cùng một máy. Kết cấu thân máy chịu tải cao, đầu đột bằng hợp kim có độ cứng lớn.

Thông số sản phẩm
- Model: CH-80
- Lực đột: 50 tấn
- Chiều sâu họng: 115mm
- Độ dày tôn tối đa: 14mm
- Độ dày thanh đồng cái: 14mm
- Khuôn đột: Ø16, Ø18, Ø22, Ø25mm
- Xuất xứ: Trung Quốc
- Trọng lượng tịnh: 45kg
- Trọng lượng cả bao bì: 50kg

Họng đột sâu 115mm
Khoảng họng 115mm tạo không gian đưa vật liệu vào tương đối rộng, nhất là khi vị trí cần tạo lỗ nằm sâu tính từ mép thanh kim loại. Khi bố trí phôi, cần căn tâm khuôn với vị trí đánh dấu trước khi hệ thống thủy lực hoạt động.
CH-80 sử dụng 4 kích thước khuôn:
- Ø16mm
- Ø18mm
- Ø22mm
- Ø25mm
Kích thước khuôn được chọn theo đường kính lỗ cần gia công. Khi thay khuôn, kiểm tra đúng cặp chày/cối và vị trí lắp trước khi vận hành.

Khả năng đột vật liệu
CH-80 xử lý những tấm kim loại có chiều dày tương đối lớn khi kết hợp với bơm điện thủy lực:
- Tôn: tối đa 14mm
- Thanh đồng cái: tối đa 14mm
- Thép hình, thép góc, thép V, U, H: sử dụng theo giới hạn vật liệu và kích thước thực tế của phôi.
- Nhôm và một số vật liệu kim loại khác: cần kiểm tra độ dày và đặc tính vật liệu trước khi đột.
*Không vận hành vượt quá giới hạn lực đột hoặc chiều dày vật liệu của máy.

Thân máy và cụm đầu đột
Thân CH-80 sử dụng kết cấu gang hợp kim, tập trung vào khả năng chịu lực khi kích thủy lực tạo áp suất lớn. Đầu đột dùng vật liệu hợp kim có độ cứng cao, kết hợp với bộ khuôn rời để thay đổi đường kính lỗ.
Khi đặt phôi, vị trí đột cần nằm đúng trong vùng họng máy. Bề mặt vật liệu nên được kê và cố định chắc trước khi tạo lực, tránh xê dịch trong quá trình đột.
Các bước vận hành cơ bản
- Chọn khuôn theo đường kính lỗ cần tạo.
- Lắp chày và cối đúng vị trí.
- Đưa phôi vào họng máy, căn tâm với vị trí cần đột.
- Cố định phôi trước khi tạo áp lực.
- Vận hành hệ thống thủy lực để thực hiện lỗ.
- Nhả áp, lấy phôi và kiểm tra kích thước lỗ.
- Làm sạch khuôn và thân máy sau khi hoàn thành công việc.